Thay Đổi Cổ Đông Là Nhà Đầu Tư Nước Ngoài

Thủ tục thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trong công ty cổ phần

1. Trình tự thực hiện:

· Trường hợp công ty cổ phần Thay Đổi Cổ Đông Là Nhà Đầu Tư Nước Ngoài theo quy định tại Khoản 3 Điều 32 Luật Doanh nghiệp, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi. Nội dung Thông báo gồm:

a. Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b. Thông tin của cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng cổ phần: Tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông nước ngoài là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ thường trú của cổ đông là cá nhân; loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của họ trong công ty; số cổ phần và loại cổ phần chuyển nhượng;

c. Thông tin của cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng cổ phần: Tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông nước ngoài là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ thường trú của cổ đông là cá nhân;

số cổ phần và loại cổ phần nhận chuyển nhượng; số cổ phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần tương ứng của họ trong công ty;

d. Họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Thay Đổi Cổ Đông Là Nhà Đầu Tư Nước Ngoài
Thay Đổi Cổ Đông Là Nhà Đầu Tư Nước Ngoài

Kèm theo Thông báo phải có các văn bản sau:

– Quyết định Thay Đổi Cổ Đông Là Nhà Đầu Tư Nước Ngoài và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài;

– Danh sách các cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài khi đã thay đổi;

– Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng;

– Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP

Người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với cổ đông nước ngoài nhận chuyển nhượng là tổ chức hoặc bản sao hợp lệ

Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của cổ đông nước ngoài nhận chuyển nhượng là cá nhân;

– Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

thay-doi-co-dong-la-nha-dau-tu-nuoc-ngoai
Thay Đổi Cổ Đông Là Nhà Đầu Tư Nước Ngoài

· Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thay đổi thông tin về cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

· Trường hợp hồ sơ thông báo Thay Đổi Cổ Đông Là Nhà Đầu Tư Nước Ngoài không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp để sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc.

· Trường hợp doanh nghiệp có thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

Thay Đổi Cổ Đông Là Nhà Đầu Tư Nước Ngoài
Thay Đổi Cổ Đông Là Nhà Đầu Tư Nước Ngoài

Thay Đổi Cổ Đông Là Nhà Đầu Tư Nước Ngoài

2. Cách thức thực hiện: Doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc

Người đại diện theo pháp luật nộp hồ sơ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

3. Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Trường hợp công ty cổ phần chưa niêm yết Thay Đổi Cổ Đông Là Nhà Đầu Tư Nước Ngoài theo quy định tại Khoản 3 Điều 32 Luật Doanh nghiệp, Hồ sơ gồm:

· Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT);

· Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài;

· Danh sách các cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài khi đã thay đổi;

· Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng;

· Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với cổ đông nước ngoài nhận chuyển nhượng là tổ chức hoặc bản sao hợp lệ

Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của cổ đông nước ngoài nhận chuyển nhượng là cá nhân;

· Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

· Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo:

Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT.

Thay Đổi Cổ Đông Là Nhà Đầu Tư Nước Ngoài
Thay Đổi Cổ Đông Là Nhà Đầu Tư Nước Ngoài

Thay Đổi Cổ Đông Là Nhà Đầu Tư Nước Ngoài

4. Thời hạn giải quyết: Thay Đổi Cổ Đông Là Nhà Đầu Tư Nước Ngoài Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

· Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT);

· Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (Phụ lục I-8, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT);

· Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (Phụ lục II-18 Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT).

6. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục: Được quy định tại Điều 32 Luật Doanh nghiệp và Điều 52 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP.

7. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Dịch Vụ Công Ty

· Luật Doanh nghiệp của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 (Luật Doanh nghiệp);

· Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp (Nghị định số 78/2015/NĐ-CP);

· Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp (Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT);
====================================================

Quý khách hàng có nhu cầu vui lòng liên hệ để được tư vấn:

                            CÔNG TY TNHH TƯ VẤN DỊCH VỤ  ĐẦU TƯ ACB

Địa chỉ              :      71/1 Chế Lan Viên, Phường Tây Thạnh, Q. Tân Phú, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam
MST                 :      0316642490
Người đại diện :      Huỳnh Thị Ngọc Hân
Email                :      ketoanhuynhngochan@gmail.com
Hotline              :      0903.661.875 – 0905.472.101
Điện thoại         :      028.66.520.298

XEM THÊM:

– Dịch vụ thành lập công ty tnhh

– Dịch vụ thành lập công ty cổ phần

– Dịch vụ thành lập Doanh nghiệp tư nhân

– Dịch vụ Báo cáo thuế

– Dịch vụ Kế toán

– Dịch vụ đăng ký độc quyền

– Dịch vụ đăng ký mã vạch

Liên Kết Mạng Xã Hội
Tư Vấn Online